Cổng thông tin điện tử tỉnh thanh hóa

Huyện Như Xuân

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND HUYỆN NHƯ XUÂN

Đăng ngày 29 - 08 - 2012
100%

 

UỶ BAN NHÂN DÂN                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN NHƯ XUÂN                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của UBND huyện.

2. Các thành viên UBND, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện.

1. UBND làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên UBND huyện.

2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Huyện uỷ, sự giám sát của Hội  đồng nhân dân và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên.

3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho 1 cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình kế hoạch công tác và quy chế làm việc của UBND huyện.

5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN.

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc  của UBND huyện.

1. UBND huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003. UBND huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại điều 124 Luật tổ chức  HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND huyện:

a) Thảo luận tập thể và biểu quyết từng vấn đề tại phiên họp UBND huyện thường kỳ và bất thường.

b) Đối với 1 số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng HĐND&UBND huyện gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND huyện để xin ý kiến ( hồ sơ được quy định tại điều 14 của Quy chế này).

Các quyết nghị của tập thể UBND huyện được thông qua khi có quá nửa số thành viên UBND huyện đồng ý. Trường hợp xin ý kiến của các thành viên UBND huyện bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì:

- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên UBND huyện đồng ý, Văn phòng HĐND&UBND trình Chủ tịch UBND huyện quyết định và báo cáo trong phiên họp UBND gần nhất.

- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên UBND huyện đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch UBND huyện quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND huyện.

Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND huyện biểu quyết.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi  giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

1. Chủ tịch UBND huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND huyện, các thành viên UBND huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện; có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện quyết định.  Giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong huyện.

Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND huyện, HĐND huyện, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời cùng các thành viên UBND huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND huyện trước HĐND huyện và UBND tỉnh.

- Chủ tịch UBND huyện trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; Tài chính; Thuế; Kho Bạc Nhà nước; Ngân hàng; Thống kê; Nội chính; Tư pháp, Thi hành án; Tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, xây dựng chính quyền, địa giới hành chính;  Thi đua khen thưởng; Cải cách hành chính; Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Công tác dân vận chính quyền, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; Phòng chống tham nhũng, lãng phí.

Giữ mối liên hệ với cấp trên; với Thường trực Huyện ủy, Thường trực HĐND huyện, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân. Là người phát ngôn chính của UBND huyện theo quy định của Luật Báo chí.

3. Chủ tịch UBND huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó chủ tịch UBND huyện làm nhiệm vụ Phó chủ tịch Thường trực. Chủ tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND khi thấy cần thiết tuỳ theo tình hình cụ thể. Khi một Phó Chủ tịch UBND huyện đi vắng, Chủ tịch UBND huyện trực tiếp giải quyết công việc hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng.

            Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch UBND huyện.

1. UBND huyện gồm có 2 Phó chủ tịch, được Chủ tịch UBND huyện phân công phụ trách 1 số lĩnh vực công tác, chỉ đạo 1 số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện.

a) Phó chủ tịch Văn hoá - Xã hội ( văn xã ):

- Làm nhiệm vụ Phó chủ tịch Thường trực UBND huyện.

- Trực tiếp phụ  trách các lĩnh vực sau: Văn hóa thông tin, thể dục thể thao, du lịch; Bưu chính - viễn thông; Công nghệ thông tin; Phát thanh truyền hình; Giáo dục và Đào tạo; Y tế, dân số; Lao động, việc làm, Dạy nghề; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; An toàn lao động; Người có công, bảo trợ xã hội; Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Phòng chống tệ nạn xã hội; Bình đẳng giới; Công tác miền núi - dân tộc; Tôn giáo; Các tổ chức xã hội, nghề nghiệp; Chương trình 30a/CP, Chương trình 134,135/CP, Tầm nhìn Thế giới.

- Giữ mối liên hệ giữa Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp huyện và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện. Phó chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND huyện khi Chủ tịch đi vắng.

b) Phó chủ tịch Kinh tế:

- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Nông - lâm nghiệp - thủy sản; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề; Dịch vụ - thương mại - thị trường; Giao thông - thủy lợi - xây dựng - điện; Tài nguyên - Môi trường; Phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể và các thành phần kinh tế; Khoa học, công nghệ; Định canh, định cư kinh tế mới; Xây dựng nông thôn mới; Phòng chống bão lụt, công tác cứu nạn - cứu hộ.

2. Phó chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước UBND, Chủ tịch UBND huyện; đồng thời cùng các thành viên khác của UBND huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND huyện trước HĐND huyện và UBND tỉnh.

3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó chủ tịch UBND huyện có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND huyện, Quyết định, Chỉ thị của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước về lĩnh vực được phân công. Nếu phát hiện các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, HĐND, UBND xã, thị trấn ban hành văn bản hoặc làm những việc trái pháp luật, các quy định của UBND huyện thì báo cáo Chủ tịch UBND huyện đình chỉ việc thi hành và đề xuất các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, Đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với Nghị quyết của HĐND huyện, Quyết định, chỉ thị của UBND huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan Nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch quyết định khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó.

d) Phó Chủ tịch UBND huyện chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực Phó Chủ tịch khác phụ trách thì phối hợp với Phó Chủ tịch đó để giải quyết. Trường hợp các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND huyện xem xét quyết định. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu có những vấn đề mới chưa được quy định, vấn đề cần đưa ra thảo luận tại hội nghị UBND huyện thì Phó Chủ tịch UBND huyện báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND huyện.

e) Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện được Chủ tịch UBND huyện uỷ quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch UBND huyện và lãnh đạo công tác của UBND huyện khi Chủ tịch UBND huyện đi vắng; báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về việc giải quyết những việc được uỷ quyền.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện.

1. UBND huyện gồm có 7 thành viên, trong đó có Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 4 uỷ viên được phân công trực tiếp phụ trách trên các lĩnh vực công tác sau:

- Uỷ viên phụ trách Quân sự: Trực tiếp làm Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự huyện, phụ trách lĩnh vực quốc phòng và nhiệm vụ quân sự địa phương.

- Uỷ viên phụ trách Công an: Trực tiếp làm Trưởng Công an huyện, phụ trách lĩnh vực đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm.

- Uỷ viên Văn phòng: Trực tiếp làm Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, phụ trách lĩnh vực Văn phòng theo quy định của pháp luật.

- Uỷ viên phụ trách Công thương: Trực tiếp làm Trưởng phòng Công thương, phụ trách các lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

2.  Các uỷ viên UBND huyện chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của UBND huyện, cùng các thành viên khác của UBND huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND huyện, trước HĐND huyện và UBND tỉnh.

3. Giải quyết công việc theo thẩm quyền và trình UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

4. Tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND huyện, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và đựơc sự đồng ý của Chủ tịch UBND huyện; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp UBND huyện; tham gia ý kiến với các thành viên khác của UBND huyện, Thủ trướng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND huyện.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc  Uỷ ban nhân dân huyện.

1. Chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước được giao trên địa bàn huyện và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh.

2. Chấp hành các quyết định chỉ đạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện giải quyết các công việc sau:

a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch UBND huyện những việc vượt quá thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất.

b) Chủ động đề xuất tham gia ý kiến về những công việc chung của UBND huyện và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch UBND huyện và sự phân cấp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

c) Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản, Đề án được giao để trình UBND, Chủ tịch UBND huyện xem xét quyết định; tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, Đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền lĩnh vực quản lý của cơ quan đơn vị mình.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện.

Ngoài việc thực hiện các quy định tại điều 7 của Quy chế này, Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện  còn có nhiệm vụ sau:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND huyện và các báo cáo khác của UBND huyện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện.

2. Kiểm tra, đôn  đốc các cơ quan chuyên môn, các cơ quan thuộc UBND huyện, UBND xã, thị trấn thực hiện các chương trình kế hoạch công tác của UBND huyện.

3. Xây dựng, trình UBND thông qua và giúp UBND huyện kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND huyện. Giúp UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa UBND huyện với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND huyện, Toà án nhân dân, Việm Kiểm sát nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể nhân dân cùng cấp.

4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của UBND, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện.

5. Tham mưu cho chủ tịch UBND huyện và tổ chức thực hiện tốt quy chế " 1 cửa", "1 cửa liên thông " tại UBND huyện.

6. Đảm bảo các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND huyện, UBND, Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND huyện và của cơ quan HĐND&UBND huyện.

7. Giải quyết 1 số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện giao.

Điều 9. Quan hệ công tác của UBND huyện.

1. UBND huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, chấp hành mọi Nghị quyết của HĐND huyện, văn bản của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh; chịu sự giám sát của HĐND huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các Nghị quyết của Huyện uỷ, HĐND, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Chịu sự lãnh đạo toàn diện của Huyện uỷ theo Quy chế hoạt động của Ban chấp hành Huyện uỷ  và quy định của tổ chức Đảng cấp trên. Tham mưu kịp thời các Đề án, Chương trình, kế hoạch cho Ban chấp hành, Ban Thường vụ Huyện uỷ theo Chương trình công tác đã được phê duyệt và các công tác đột xuất khác. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Đảng các cấp.

3. UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND huyện, các Ban của  HĐND trong việc chuẩn bị nội dụng, chương trình làm việc của kỳ họp HĐND, các báo cáo, Đề án của UBND huyện trình HĐND huyện, dự thảo các Nghị quyết có liên quan trình kỳ họp HĐND huyện; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của HĐND và trả lời chất vấn của HĐND huyện.

4. UBND huyện phối hợp chặt chẽ với ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể cấp huyện chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, cũng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. UBND huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để  ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của ủy ban  Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể những vấn đề có liên quan đến chức năng, thẩm quyền của UBND huyện.

5. UBND huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; đảm bảo thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN.

Điều 10. Các loại chương trình công tác.

1. Chương trình công tác năm của UBND huyện gồm: nhiệm vụ, giải pháp của UBND huyện trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, Đề án và cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện hoặc trình HĐND huyện, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm.

2. Chương trình công tác quý là cụ thể hoá chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý.

3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hoá chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng.

4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần.

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác.

1. Xây dựng chương trình công tác năm.

a) Chậm nhất vào ngày 31/10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn gửi Văn phòng HĐND&UBND huyện danh mục các Đề án cần trình UBND, Chủ tịch UBND huyện hoặc trình HĐND huyện ban hành ( gọi chung là Đề án, văn bản). Các Đề án, văn bản trong chương trình công tác cần ghi rõ thứ tự, tên Đề án, tên văn bản, nội dung chính của Đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, cơ quan quyết định và thời gian trình.

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của UBND huyện, gửi các cơ quan liên quan tham gia ý kiến.

c) Sau 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác năm sau của UBND huyện, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm tham gia, trả lời và gửi lại Văn phòng HĐND&UBND huyện hoàn chỉnh, trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, trước khi trình UBND huyện quyết định vào phiên họp thường kỳ cuối tháng 11.

d) Sau 7 ngày làm việc, kể từ ngày chương trình công tác năm được UBND huyện thông qua, Văn phòng HĐND&UBND trình Chủ tịch ký ban hành, gửi thành viên UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các ban,  ngành, UBND các xã, thị trấn biết thực hiện.

2. Xây dựng chương trình công tác quý.

a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn gửi Văn phòng HĐND&UBND huyện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác quý sau của UBND huyện.

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp xây dựng chương trình công tác quý sau của UBND huyện, trình Chủ tịch UBND quyết định.

c) Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt chương trình công tác quý sau của UBND huyện, gửi các thành viên của UBND huyện, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và các xã,  thị trấn biết thực hiện.

3. Xây dựng chương trình công tác tháng.

a) Chậm nhất vào 20 hàng tháng, thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các Đề án, văn bản đã ghi trong chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng HĐND &UBND huyện.

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp chương trình công tác tháng của UBND huyện, chương trình công tác tháng của UBND huyện cần được chia theo từng lĩnh vực do Chỉ tịch, các Phó chủ tịch phụ trách giải quyết.

c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng HĐND&UBND huyện trình Chủ tịch UBND huyện duyệt chương trình công tác tháng sau của UBND huyện, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn biết thực hiện.

4) Xây dựng chương trình công tác tuần.

Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND, Văn phòng HĐND&UBND huyện xây dựng chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND trình Chỉ tịch UBND chậm nhất vào chiều thứ 6 tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết thực hiện.

5. Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của UBND huyện. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch UBND huyện quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên UBND, thủ trưởng cơ quan liên quan biết thực hiện.

6. Trong quá trình xây dựng chương trình công tác, Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Huyện uỷ để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư Huyện uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND huyện.

Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.

1. Định kỳ tháng, quý, 6 tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của UBND huyện được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng HĐND&UBND huyện kết quả xử lý các Đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì; các Đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của UBND huyện.

2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch UBND huyện quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND huyện; định kỳ 6 tháng và năm báo cáo UBND huyện kết quả thực hiện chương trình công tác chung của UBND huyện.

Điều 13. Chuẩn bị Đề án, văn bản trình UBND huyện.

1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch, dự thảo văn bản, Đề án. Kế hoạch, dự thảo văn bản, Đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, Đề án, nội dung chính của Đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình.

2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo Đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, ý kiến thẩm định của phòng Tư pháp huyện ( đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách xem xét, quyết định.

3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại khoản 2, điều 41 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND năm 2004. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện khi được yêu cầu tham gia ý kiến về Đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch UBND huyện theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị Đề án, văn bản trình UBND huyện.

Chương IV

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN.

Điều 14. Hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND huyện giải quyết, bao gồm:

1. Nôị dung tờ trình Đề án, văn bản gồm: Sự cần thiết, luận cứ ban hành Đề án, văn bản; những nội dung chính của Đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.

2. Dự thảo Đề án, văn bản.

3.Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp huyện ( đối với văn bản quy phạm pháp luật).

4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo Đề án, văn bản.

5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.

6. Các tài kiệu cần thiết khác ( nếu có) .

Điều 15. Thẩm tra đề án, văn bản trình.

1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện phải qua Văn phòng để làm thủ tục thẩm tra hành chính, nội dung, hình thức, thể thức văn bản và vào sổ theo dõi công văn đi.

2. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng kiêm tra về hồ sơ, thủ tục, thể thức, hình thức văn bản:

a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại điều 14 của Quy chế này, tối đa trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định.

b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung văn bản không đảm bảo về chuyên môn và tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện quyết định.

Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc.

1. Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về Đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.

2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất 02 ngày làm vịêc, kể từ ngaỳ nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình UBND huyện xem xét, quyết định thì Chủ tịch, các Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì Đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

3. Khi Đề án, văn bản đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh Đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện ký, ban hành.

4. Thẩm quyền ký văn bản.

4.1. Chủ tịch UBND huyện ký các văn bản sau đây:

a. Văn bản quy phạm pháp luật của UBND huyện; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của UBND huyện gứi cơ quan Nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân huyện;

b. Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện theo quy định của Luật tổ chức HĐND&UBND các cấp năm 2003 và các văn bản khác thuộc thẩm quyền và lĩnh vực được UBND huyện phân công.

2. Phó chủ tịch UBND huyện ký thay Chủ tich UBND huyện những văn bản thuộc lĩnh vực được UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện phân công phụ trách hoặc được uỷ quyền. Phó chủ tịch Thường trực ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch uỷ quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.

3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch UBND huyện văn bản thông báo kết luận các hội nghị UBND huyện, các hội nghị của Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các loại giấy tờ khác khi được Chủ tịch UBND huyện giao.

Điều 17. Phát hành, công bố văn bản.

1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của HĐND huyện, UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện ban hành trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.

2. Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND huyện, UBND huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp tỉnh có liên quan, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết, đồng thời gửi đăng công báo tỉnh theo quy định 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ.

3. Văn bản do HĐND, UBND huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ 1 cách khoa học và cập nhật kịp thời.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cặp nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của UBND huyện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của UBND huyện.

Điều 18. Thực hiện Bộ thủ tục hành chính trong giải quyết công việc.

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, phải căn cứ vào bộ thủ tục hành chính mẫu đã được Chủ tịch UBND ban hành để giải quyết công việc cho tổ chức và công dân theo đúng trình tự, mẫu hồ sơ; các loại công việc phải thông qua bộ phận " 1 cửa' " 1 cửa liên thông" phải được giao nhận và giải quyết theo đúng thời gian quy định; nếu chậm trả kết quả phải có lý do và sự giải thích cụ thể cho đối tượng.

2. Khi xử lý và ký duyệt các văn bản, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phải kiểm tra và yêu cầu các cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm túc quy định về Bộ thủ tục hành chính.

Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản.

1. Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoăch uỷ quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính Phủ về kiểm tra và xử lý văn bản theo pháp luật.

Chương V

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC, THÔNG TIN BÁO CÁO.

Điều 20. Phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

a) UBND huyện ít nhất mỗi tháng họp 1 lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch UBND huyện quyết định. Chủ tịch UBND huyện chủ toạ phiên họp UBND huyện, khi chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ toạ phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện chủ trì thảo luận từng Đề án trình UBND huyện theo lĩnh vực đựơc phân công.

b) Cơ quan chủ trì soạn thảo Đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp.

c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch UBND huyện quyết định. Đôn đốc các cơ quan chủ trì Đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ, Đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu hội nghị gửi đến các thành viên UBND huyện và đại biểu, thời gian 05 ngày trước ngày khai mạc hội nghị; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

2. Thành phần dự phiên họp UBND huyện.

a) Các thành viên UBND huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp UBND huyện, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch UBND huyện đồng ý. Uỷ viên UBND huyện đồng thời là thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện có thể uỷ nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình uỷ nhiệm. Phiên họp UBND huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên UBND huyện tham dự.

b) Chủ tịch UBND huyện mời Thường trực HĐND huyện dự các phiên họp của UBND huyện. Tuỳ theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch UBND huyện có thể mời các Ban của HĐND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban MTTQ, người đứng đầu các Đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn về vấn đề có liên quan.

3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên UBND huyện được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

4. Trình tự phiên họp.

a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên UBND huyện có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp.

b) Chủ toạ điều khiển phiên họp.

c) UBND huyện thảo luận từng vấn đề theo trình tự:

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt Đề án ( không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tham gia về Đề án.

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nêu rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh bổ sung.

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì, soạn thảo Đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí; trả lời các câu hỏi của đaị biểu.

- Chủ tịch hoặc Phó Chỉ tịch chủ trì thảo luận Đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên UBND huyện tán thành thì Đề án được thông qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ toạ đề nghị UBND chưa thông qua và yêu cầu cơ quan  soạn thảo Đề án chuẩn bị thêm.

- Chủ toạ phát biểu tóm tắt, kết luận và bế mạc phiên họp ( nếu là phiên họp đánh giá tình hình KT- XH tháng, quý, năm thì Chủ tọa nêu những nhiệm vụ trọng tâm của thời gian tới cần tập trung chỉ đạo và nêu nội dung của hội nghị tháng tới).

5. Biên bản và thông báo kết quả hội nghị.

a) Biên bản của phiên họp UBND huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết ( nếu có), ý kiến kết luận của chủ toạ. Biên bản phải có ý kiến xác nhận của Chánh Văn phòng, Chủ toạ hội nghị và lưu hồ sơ của UBND huyện.

b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bắng văn bản về ý kiến kết luận của chủ toạ phiên họp, gửi các thành viên UBND huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện.

Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND huyện.

1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện tiến hành họp giao ban định kỳ hàng tuần ( thời gian cụ thể do Chủ tịch quyết định).

a) Chủ tịch UBND huyện quyết định việc triệu tập, thành phần, nội dung, thời gian và chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, uỷ quyển cho Phó Chỉ tịch Thường trực chủ trì thay.

b) Thành phần họp bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chỉ tịch và Chánh Văn phòng. Trường hợp cần thiết có thể gồm 1 số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Chỉ tịch UBND xã để bàn 1 số vấn đề có liên quan.

c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và dự kiến chương trình công tác tuần sau, đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ toạ chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.

2. Họp xử lý công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách:

a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện chủ trì cuộc họp hoặc phối hợp với các cơ quan chủ trì Đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó chủ tịch quyết định.

b) Đại biểu được mời họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp.

c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện tại cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện quyết định.

Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn.

1. Thủ trương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các ngành, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được chuẩn bị chu đáo về nội dung, tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần và hiệu quả ( theo QĐ 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc quy định chế độ hội họp trong các cơ quan hành chính Nhà nước).

2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các ngành tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều ban ngành, cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn dự phải báo cáo và xin ý kiến của Chỉ tịch UBND huyện về nội dung, thành phần, thời gian và điạ điểm tổ chức cuộc họp.

Điều 23. Tiếp khách của UBND huyện.

1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch UBND huyện về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị cuả Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, các ngành hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ buổi tiếp.

2. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị có khách nước ngòai đến liên hệ công tác, làm việc với UBND huyện, phải phối hợp với Công an huyện, cơ quan liên quan để đảm bảo an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Đi công tác.

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện đi công tác ngoài phạm vi huyện hoặc vắng mặt trên 03 ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phụ trách; trong thời gian đi vắng phải uỷ quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo.

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của UBND huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của UBND huyện, Huyện uỷ, HĐND huyện.

3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo. điều hành của UBND huyện theo định kỳ ( tháng, quý, 6 tháng, năm) và tổng kết hết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND; đồng thời gửi các thành viên UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của UBND huyện, tình hình KT-XH của địa phương cho Uỷ ban MTTQ và các Đoàn thể nhân dân huyện, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân.

Chương VI

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.

Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND huyện.

1. Chỉ đạo Chánh thanh tra huyện, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các ngành, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác tiếp dân, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND huyện, Uỷ ban MTTQ, các Đoàn thể nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo. Chủ tịch UBND huyện phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số buổi uỷ quyền cho Phó chủ tịch tiếp dân, phù hợp với yêu cầu của công việc, đảm bảo mỗi tháng lãnh đạo UBND huyện dành ít nhất 02 ngày cho tiếp dân.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.

Điều 27. Trách nhiệm của các thành viên UBND huyện.

1.Trong phạm vi chức năng, quyền hạn cuả mình, Phó chủ tịch, Uỷ viên UBND huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Tham gia với Chủ tịch UBND huyện và thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương.

3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND huyện phân công.

Điều 28. Trách nhiệm của Chánh thanh tra huyện.

1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện.

2. Chủ trì phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch UBND huyện.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch UBND huyện uỷ quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND huyện và Thanh tra cấp tỉnh.

Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng HĐND & UBND huyện.

1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân thuận tiện, dễ dàng.

2. Phối hợp với Chánh thanh tra huyện xây dựng lịch tiếp dân của UBND huyện.

3. Trả lời công dân có đơn, thư tố cáo, khi được Chủ tịch UBND huyện uỷ quyền.

Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện.

1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của UBND huyện, các cơ quan Nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch UBND huyện, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết nhữngkiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quyết định, kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tich UBND huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Điều 31. Trách nhiệm thực hiện quy chế.

1. Các thành viên UBND huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND, các ngành có liên quan,  Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện chịu trách nhiệm theo đõi, đôn đốc việc thực hiện và báo cáo trước UBND huyện 6 tháng và hàng năm.

2. Trong quá trình thực hiện, khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu thực tế thì UBND huyện sẽ thống nhất bổ sung, sửa đổi các nội dung cho phù hợp./.

 

                                                   UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN

 

 

<

Tin mới nhất

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG WEBSIZE HUYỆN NHƯ XUÂN(07/11/2013 2:19 CH)

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND HUYỆN NHƯ XUÂN(29/08/2012 2:20 CH)

CÁC ĐƠN VỊ HCSN TRỰC THUỘC UBND HUYỆN(27/08/2012 2:17 CH)

CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND HUYỆN (02/07/2012 2:17 CH)

CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND HUYỆN (02/07/2012 1:42 CH)